Grammar Trainer
Bị động kép: công thức, cách chuyển câu và bài tập có đáp án
Học cách chuyển câu bị động kép với It is said và is said to, phân biệt to do với to have done, rồi luyện 8 câu có đáp án và giải thích.
Bị động kép là tên thường dùng trong tài liệu học tiếng Anh ở Việt Nam cho kiểu câu tường thuật như It is said that… và He is said to…. Điểm khó không nằm ở việc nhớ hai công thức, mà ở việc xác định hành động xảy ra cùng lúc hay trước thời điểm được tường thuật. Nắm được quan hệ này, bạn sẽ biết khi nào dùng to do, to be doing hoặc to have done.
Bài viết hướng dẫn cách chuyển câu từng bước, sau đó có tám bài tập tự luyện. Các ví dụ và bài tập được biên soạn riêng cho bài học này.
Bị động kép là gì?
Hãy xét câu People believe that Linh works abroad. — Mọi người tin rằng Linh làm việc ở nước ngoài. Khi không muốn nhấn mạnh người đưa ra nhận định, ta có thể viết:
- It is believed that Linh works abroad. — Người ta tin rằng Linh làm việc ở nước ngoài.
- Linh is believed to work abroad. — Linh được cho là đang làm việc ở nước ngoài.
Ở câu thứ nhất, it là chủ ngữ hình thức. Ở câu thứ hai, Linh được đưa lên làm chủ ngữ. Cả hai cách đều giữ thái độ “được cho là”, chứ không biến thông tin thành một sự thật đã được xác minh.
Tên gọi “bị động kép” không có nghĩa là mọi câu đều chứa hai động từ ở dạng bị động. Trong Linh is believed to work abroad, cụm to work vẫn mang nghĩa chủ động. Khi đọc tài liệu tiếng Anh, bạn có thể gặp tên reporting passive hoặc passive reporting structures.
Hai công thức câu bị động kép thường gặp
Với những động từ phù hợp như say, believe, think, report, ta thường gặp hai mẫu sau. V3 là quá khứ phân từ, ví dụ said, believed, thought, reported.
| Mẫu câu | Ví dụ |
|---|---|
| It + be + V3 + that + mệnh đề | It is reported that the road is closed. |
| Chủ ngữ được nói đến + be + V3 + to-infinitive | The road is reported to be closed. |
Không áp dụng máy móc cho mọi động từ tường thuật. Chẳng hạn, It is suggested that we leave early là một cấu trúc khác; không đổi thành We are suggested to leave early. Hãy học từng động từ cùng mẫu câu mà nó cho phép.
Cách chuyển câu bị động kép trong ba bước
Bước 1: Xác định thì của động từ tường thuật
People believe… chuyển thành It is believed…; People believed… chuyển thành It was believed…. Nếu đưa chủ ngữ số nhiều lên đầu, phải đổi be tương ứng: The workers are believed… hoặc The workers were believed….
Bước 2: Với mẫu It, giữ mệnh đề that
People say that the bridge is unsafe. → It is said that the bridge is unsafe. Phần tường thuật đã đổi sang bị động, nhưng nội dung sau that không cần bị đổi thì chỉ vì thao tác này. Đây không phải bài tập tự động lùi thì như một số dạng câu tường thuật.
Bước 3: Với mẫu chủ ngữ + to-infinitive, so sánh hai thời điểm
Hãy tự hỏi: tại thời điểm người ta nói hoặc tin điều đó, sự việc đang tồn tại, đang diễn ra, hay đã xảy ra trước đó?
| Quan hệ | Dạng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trạng thái hoặc hoạt động cùng thời điểm | to + động từ nguyên mẫu | Mai is thought to know the answer. |
| Hoạt động đang diễn ra lúc đó | to be + V-ing | Mai is thought to be studying upstairs. |
| Sự việc xảy ra trước thời điểm tường thuật | to have + V3 | Mai is thought to have left yesterday. |
| Sự việc bị động xảy ra trước đó | to have been + V3 | The files are believed to have been deleted. |
Điểm cần nhớ là quan hệ thời gian, không phải cứ nhìn thấy quá khứ thì chọn to have done. So sánh:
- People thought that Nam lived nearby. → Nam was thought to live nearby. Việc sống gần đó được hiểu là cùng thời điểm với nhận định trong quá khứ.
- People thought that Nam had left. → Nam was thought to have left. Nam rời đi trước thời điểm người ta nghĩ như vậy.
Nếu còn nhầm thứ tự hai sự việc trong quá khứ, hãy xem lại Past Perfect. Tuy nhiên, to have left là nguyên mẫu hoàn thành, không phải một động từ chia ở thì Past Perfect.
Ba lỗi dễ mắc
- Sai dạng sau to: không viết He is said to works here; phải là He is said to work here.
- Quên hòa hợp chủ ngữ: The students are believed to be ready, không phải The students is believed….
- Làm mất ý “đã xảy ra trước”: She is believed to have won the prize last year nói về một giải thưởng trong quá khứ; không thay bằng to win … last year.
Bài tập bị động kép có đáp án
Viết lại câu theo phần mở đầu cho sẵn. Giữ nguyên ý nghĩa và các cụm chỉ thời gian. Hãy làm hết trước khi mở phần đáp án.
- People say that Hoa speaks three languages. → It…
- People believe that the children are sleeping. → The children…
- People think that Minh lost his passport yesterday. → Minh…
- People believed that the library was open on Sundays. → The library…
- People reported that the visitors had arrived before noon. → The visitors…
- People say that the paintings were stolen last week. → The paintings…
- People thought that Lan was working from home at that time. → Lan…
- People report that the new manager knows the area well. → It…
Đáp án và giải thích
- It is said that Hoa speaks three languages. Dùng chủ ngữ hình thức it; giữ mệnh đề sau that.
- The children are believed to be sleeping. Chủ ngữ số nhiều dùng are; hành động đang diễn ra dùng to be sleeping.
- Minh is thought to have lost his passport yesterday. Việc mất hộ chiếu xảy ra trước nhận định hiện tại.
- The library was believed to be open on Sundays. Was believed giữ thì quá khứ của nhận định; trạng thái mở cửa được xem là đúng vào thời điểm đó.
- The visitors were reported to have arrived before noon. Khách đã đến trước thời điểm được tường thuật.
- The paintings are said to have been stolen last week. Các bức tranh chịu tác động và việc đánh cắp đã xảy ra: to have been stolen.
- Lan was thought to be working from home at that time. Công việc đang diễn ra cùng thời điểm với nhận định trong quá khứ.
- It is reported that the new manager knows the area well. Mẫu It…that giữ nguyên nội dung được thông báo.
Cách tự kiểm tra câu vừa viết
Đọc lại câu theo ba câu hỏi: ai hoặc điều gì được đưa lên làm chủ ngữ; động từ be đã đúng thì và đúng số chưa; dạng sau to có giữ đúng thứ tự sự việc không? Sau đó chuyển ngược về câu có people say/believe/think. Nếu ý nghĩa thay đổi, hãy sửa quan hệ thời gian trước khi học thêm công thức mới.
Đọc thêm: British Council: các mẫu động từ tường thuật; Edmicro: cách gọi và các dạng câu bị động kép. Các ví dụ và bài tập trên không trích từ những nguồn này.