Be used to chúng tôi sử dụng
Nếu used to dùng để chỉ những hành động thường xuyên trong quá khứ mà nay đã chấm dứt, thì cấu trúc be used to được dùng cho những thói quen ở hiện tại.
Nó diễn tả một hành động hoặc tình huống được coi là bình thường và quen thuộc đối với một người.
Cấu trúc này có thể được dùng ở thì hiện tại, quá khứ và tương lai:
am / is / are used to, was / were used to, will be used to.
Cô ấy đã quen với việc dậy sớm.
Anh ấy nói rằng anh ấy đã quen với những giờ làm việc dài.
Lúc đầu tôi không thoải mái, nhưng chẳng bao lâu tôi đã quen với việc phát biểu trong các cuộc họp.
Sau vài tháng, bạn sẽ quen với việc nói tiếng Anh mỗi ngày.
Be used to Dạng
Cấu trúc câu chung với be used to:
sau một dạng của động từ be, chúng ta dùng used to,
tiếp theo là danh động từ (một động từ kết thúc bằng -ing) hoặc một danh từ.
Subject + be + used to + V-ing
Subject + be + used to + noun
Cô ấy đã quen với việc học vào ban đêm.
Họ đã quen với những quy tắc mới.
Be used to Quy tắc
-
Sau used to trong cấu trúc này, chúng ta luôn dùng một danh từ hoặc một động từ kết thúc bằng -ing, không dùng động từ nguyên mẫu.
❌ She is used to study at night.✅ She is used to studying at night.
-
Be used to diễn tả một trạng thái (kết quả của việc đã trở nên quen), chứ không phải chính quá trình đó.
Quá trình được diễn đạt bằng cấu trúc get used to.I am used to the schedule now.
Giờ tôi đã quen với lịch trình này rồi.I am getting used to the schedule.
Tôi đang dần quen với lịch trình này. -
Nó thường được dùng để thể hiện sự tương phản: ban đầu một điều gì đó khó hoặc xa lạ, nhưng bây giờ nó lại trở nên bình thường. Trong những câu như vậy, bạn thường thấy các từ như at first, now, any more và những cách diễn đạt tương tự.
At first the job was stressful, but now I am used to it.
Lúc đầu công việc rất căng thẳng, nhưng giờ tôi đã quen với nó.
Be used to Phủ định
Để nói rằng ai đó không quen với điều gì đó, chúng ta thêm phủ định not vào dạng của động từ be: am not / isn’t / aren’t / wasn’t / weren’t used to.
Subject + be + not used to + V-ing
Subject + be + not used to + noun
Anh ấy không quen dậy sớm.
Tôi không quen với tiếng ồn này.
Họ không quen làm việc từ xa.
Be used to Câu hỏi
Trong câu hỏi, chúng ta dùng phép đảo ngữ thông thường với động từ be:
dạng am / is / are / was / were đứng trước chủ ngữ.
Phần còn lại của cấu trúc (used to + danh động từ / danh từ) vẫn giữ nguyên.
Be + subject + used to + V-ing?
Be + subject + used to + noun?
Bạn đã quen với việc làm việc tại nhà chưa?
Anh ấy đã quen với phần mềm mới chưa?
Họ đã quen sống ở nước ngoài chưa?
Trong câu hỏi Wh-, chúng ta thêm một từ để hỏi (what, where, why, how, who, v.v.) trước động từ be. Phần còn lại của cấu trúc vẫn giữ nguyên.
Wh-word + be + subject + used to + V-ing?
Wh-word + be + subject + used to + noun?
Tại sao bạn quen làm việc khuya?
Cô ấy đã quen với điều gì trong lịch trình mới?
Trước đây họ quen sống ở đâu?
Be used to Lỗi thường gặp
Be used to Câu
Tôi đã quen làm việc muộn vào buổi tối.
Cô ấy đã quen với thời tiết lạnh ở đây.
Họ đã quen với những cuộc họp dài.
Chúng tôi đã quen với việc nói tiếng Anh tại nơi làm việc.
Anh ấy đã quen lái xe trong điều kiện giao thông đông đúc.
Tôi đã quen với cuộc sống yên tĩnh ở ngôi làng.
Cô ấy đã quen làm việc vào cuối tuần.
Họ đã quen với hệ thống cũ.
Sau một thời gian, bạn sẽ quen với thói quen sinh hoạt mới.
Chẳng bao lâu nữa, chúng ta sẽ quen với việc sử dụng phần mềm này.
Be used to Ví dụ
Tôi đã quen uống cà phê vào buổi sáng.
Cô ấy đã quen với việc học trong thư viện.
Chúng tôi đã quen với lịch trình bận rộn.
Anh ấy đã quen trả lời email muộn vào ban đêm.
Họ đã quen làm việc theo nhóm.
Tôi đã quen đi bộ đến chỗ làm mỗi ngày.
Cô ấy đã quen với những con phố yên tĩnh của thị trấn.
Chúng tôi đã quen với văn phòng cũ.
Trong vài tuần nữa, bạn sẽ quen với môi trường mới.
Sau một thời gian luyện tập, cô ấy sẽ quen với việc nói trước công chúng.