Be going to: câu, bài tập, bài kiểm tra và ví dụ

Be going to chúng tôi sử dụng

Be going to được dùng để nói về ý định, kế hoạch, hoặc điều gì đó có khả năng xảy ra vì đã có bằng chứng hoặc lý do rõ ràng để nghĩ như vậy.

I am going to call her tonight.
Tối nay tôi sẽ gọi cho cô ấy.
Look at those clouds! It is going to rain.
Nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa rồi.

Be going to Dạng

Cấu trúc được tạo thành với động từ be + going to + dạng nguyên mẫu của động từ (V1).

Subject + am / is / are + going to + V1

She is going to start a new course next month.
Cô ấy sẽ bắt đầu một khóa học mới vào tháng tới.
We are going to move to another office.
Chúng tôi sẽ chuyển đến một văn phòng khác.

Be going to Quy tắc

  • Be going to thường được dùng để diễn tả kế hoạch và ý định khi quyết định đã được đưa ra trước thời điểm nói.
    I am going to visit my grandmother this weekend.
    Tôi sẽ đi thăm bà tôi vào cuối tuần này.
    They are going to buy a new car soon.
    Họ sẽ sớm mua một chiếc xe mới.
  • Nó cũng được dùng cho những dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại, khi chúng ta có thể thấy, nghe hoặc hiểu rằng điều gì đó có khả năng sắp xảy ra.
    Be careful! You are going to drop those boxes.
    Cẩn thận! Bạn sắp làm rơi những cái hộp đó.
    The baby is going to cry.
    Em bé sắp khóc.
  • Be going towill không phải lúc nào cũng có thể thay thế cho nhau. Be going to thường nhấn mạnh một kế hoạch đã có từ trước hoặc bằng chứng rõ ràng, trong khi will phổ biến hơn khi dùng cho các quyết định tức thời, lời hứa hoặc những dự đoán trung tính.
    ✅ I’m tired. I am going to go home early. (already decided)
    ✅ The phone is ringing. I will answer it. (decision now)
  • Sau going to, chúng ta dùng dạng nguyên thể của động từ, không dùng dạng -ing và cũng không dùng một động từ nguyên thể khác với to.
    ❌ She is going to studying tonight.
    ✅ She is going to study tonight.
  • Các mốc thời gian phổ biến bao gồm: ngày mai, tối nay, tuần tới, cuối tuần này, sớm thôi.
    We are going to meet the client tomorrow morning.
    Chúng ta sẽ gặp khách hàng vào sáng mai.
    He is going to start university next year.
    Anh ấy sẽ bắt đầu học đại học vào năm sau.

Be going to Phủ định

Phủ định được tạo thành với not sau động từ be: am not going to, isn’t going to, aren’t going to.

Subject + be + not + going to + V1

I am not going to stay at home tonight.
Tối nay tôi sẽ không ở nhà.
She isn’t going to come with us.
Cô ấy sẽ không đi cùng chúng tôi.
They aren’t going to sell the house.
Họ sẽ không bán ngôi nhà.

Be going to Câu hỏi

Trong câu hỏi, dạng của động từ be đứng trước chủ ngữ, và phần còn lại của cấu trúc vẫn giữ nguyên.

Be + subject + going to + V1?
Wh-word + be + subject + going to + V1?

Are you going to apply for that job?
Bạn có định nộp đơn xin công việc đó không?
Is he going to join us later?
Anh ấy có định tham gia với chúng ta sau không?
What are they going to do after class?
Họ sẽ làm gì sau giờ học?
When is she going to leave?
Khi nào cô ấy sẽ rời đi?

Be going to Lỗi thường gặp

❌ I going to call him later.
✅ I am going to call him later.
❌ She is going to calling you.
✅ She is going to call you.
❌ Are they going to be buy a car?
✅ Are they going to buy a car?
❌ Look at the sky! It will going to rain.
✅ Look at the sky! It is going to rain.

Be going to Câu

I am going to clean the kitchen after lunch.
Tôi sẽ dọn dẹp nhà bếp sau bữa trưa.
She is going to study all evening.
Cô ấy sẽ học suốt buổi tối.
We are going to invite our friends over this weekend.
Chúng tôi sẽ mời bạn bè đến nhà chơi vào cuối tuần này.
He is going to fix the computer tomorrow.
Anh ấy sẽ sửa máy tính vào ngày mai.
They are going to travel around Spain in summer.
Họ sẽ đi du lịch khắp Tây Ban Nha vào mùa hè.
I am going to start exercising regularly.
Tôi sẽ bắt đầu tập thể dục đều đặn.
She is going to look for a new apartment.
Cô ấy sẽ đi tìm một căn hộ mới.
We are going to discuss the budget at the meeting.
Chúng ta sẽ thảo luận về ngân sách tại cuộc họp.
He is going to cook dinner tonight.
Anh ấy sẽ nấu bữa tối tối nay.
They are going to open a small café near the office.
Họ sẽ mở một quán cà phê nhỏ gần văn phòng.

Be going to Ví dụ

I am going to send that email after the meeting.
Tôi sẽ gửi email đó sau cuộc họp.
She is going to wear her new dress to the party.
Cô ấy sẽ mặc chiếc váy mới của mình đến bữa tiệc.
They are going to repaint the living room next week.
Họ sẽ sơn lại phòng khách vào tuần tới.
We are going to watch a film tonight.
Tối nay chúng tôi sẽ đi xem một bộ phim.
He is going to talk to the manager tomorrow morning.
Anh ấy sẽ nói chuyện với người quản lý vào sáng mai.
I am not going to buy anything today.
Hôm nay tôi sẽ không mua gì cả.
Are you going to take the exam this year?
Bạn có định thi trong năm nay không?
What are you going to cook for dinner?
Bạn định nấu gì cho bữa tối?
Look at him! He is going to fall.
Nhìn anh ấy kìa! Anh ấy sắp ngã rồi.
The company is going to launch a new product soon.
Công ty sẽ sớm ra mắt một sản phẩm mới.

Các bài tập ngữ pháp tiếng Anh có sẵn trong ứng dụng

Tenses

Conditionals

Sentences

Verbs